WELLCOME

TIME

Tài nguyên dạy học

LIÊN KẾT WEBSITE

TIN TỨC NHANH

LỊCH ÂM DƯƠNG

DANH NGÔN

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Thị Thu Hà)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này có hữu ích cho bạn không?
Rất hữu ích
Bình thường
Không có ích gì
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Anh_HT_GDTH_2.bmp Anh_HT_GDTH1.bmp Anh_HT_GDTH.bmp La1.jpg 1307408564img.jpg 0121.jpg Huyen_thoai_me_MT.swf MT_833.swf Chan_tinh__Quang_Dung_NCT_9066360508.mp3 Ki_sau1.swf Ki_cuoi.swf Giai_doan_sau_cua_ki_dau.swf Giai_doan_dau_cua_ki_dau.swf Te_bao_lympho.jpg 056BINH_MINH_SE_MANG_EM_DI_.mp3 Anh_hien_vi_cau_tao_cuc_mau_dong1.jpg Bo_xuong_nguoi_dang_di1.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu










    Bài 14. Chơi chữ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Trần Thị Minh Tươi
    Ngày gửi: 14h:49' 23-09-2011
    Dung lượng: 3.1 MB
    Số lượt tải: 226
    Số lượt thích: 0 người


    -
    -


    Kính chào các thầy cô giáo và các em đến với tiết 61 - Ngữ văn 7

    V
    Kiểm tra bài cũ
    Thế nào là điệp ngữ ? Cho ví dụ ?
    Tiết 61: Tiếng Việt : Chơi chữ
    I. Thế nào là chơi chữ ?
    1. Ví dụ:
    Ví dụ 1:
    Bà già đi chợ Cầu Đông ,
    Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng ?
    Thầy bói xem quẻ nói rằng :
    Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
    Ví dụ 2:
    Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
    Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
    quốc
    gia
    nước
    nhà
    Tiết 58: Tiếng Việt : Chơi chữ
    I. Thế nào là chơi chữ?
    1. Ví dụ:
    2. Định nghĩa:
    Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghÜa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, châm biếm,…làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
    II. Các lối chơi chữ:
    1. Ruồi đậu mâm xôi đậu
    Kiến bò đĩa thịt bò
    3. Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
    5 . Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
    Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
    Mời cô mời bác ăn cùng,
    Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
    2. Sánh với Na - Va "ranh tướng" Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
    4. Con cá đối bỏ trên cối đá,
    Con mèo cái nằm trên mái kèo,
    Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.


    Đậu
    Động từ
    Danh từ
    Động từ
    Danh từ

    Dựng từ ng? đồng âm
    -" Ranh tướng"
    - Danh tướng
    Dùng lèi nãi tr¹i ©m ( gÇn ©m)
    Điệp âm "m"
    Dùng cách điÖp ©m
    -Cá đối = cối đá
    - Mèo cái = Mái kèo
    Dùng lối nãi l¸i
    Sầu riêng
    Vui chung

    Dựng từ ng? trái nghĩa
    Tiết 58: Tiếng Việt : Chơi chữ
    I. Thế nào là chơi chữ?
    1. Ví dụ:
    2. Định nghĩa:
    Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghÜa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, châm biếm,…làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
    II. Các lối chơi chữ:
    - Dùng từ ngữ đồng âm;
    - Dùng lối nói trại âm ( gần âm) ;
    - Dùng cách điệp âm;
    - Dùng lối nói lái;
    - Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
    *Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố...
    1.Trên trời rớt xuống mau co là gì?
    2. Ngả lưng cho thế gian ngồi
    Rồi ra mang tiếng con người bất trung
    3. Một đàn gà mà bươi bếp, ông đập chết hai con. Hỏi còn mấy con ?
    4. Nhà bác Tư có 10 con gà, chú xin 1 con. Hỏi nếu bán cả đàn sẽ được bao nhiêu tiền ?

    (Mo cau)
    (Cái phản)
    ( 11 con)
    ( 90 xu)
    Giải đố ?
    Đồng âm
    Đồng âm
    Gần âm
    Đồng nghĩa
    Trái nghĩa

    III. Luyện tập
    Bài tập 1. Đọc bài thơ dưới đây và cho biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ.
    Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
    Rắn đầu biếng học chẳng ai tha,
    Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
    Nay thét mai gầm rát cổ cha.
    Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
    Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
    Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,
    Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
    ( Lê Quý Đôn )
    liu điu
    Rắn
    hổ lửa
    mai gầm
    Ráo
    Lằn
    Trâu Lỗ
    hổ mang
    - Tác giả dùng hàng loạt những danh từ chỉ họ hàng nhà rắn.

    Bài tập 2. Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ sự vật gần gũi nhau ? Cách nói này có phải là chơi chữ không ?
    Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.

    Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hi hóp.
    - Những tiếng chỉ sự vật gần gũi nhau: những món ăn từ thịt
    - Những tiếng chỉ sự vật gần gũi nhau: đều họ nhà tre.
    III. Luyện tập

    Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam, Bác Hồ đã làm một bài thơ để tỏ lòng cảm ơn như sau:
    Cảm ơn bà biếu gói cam
    Nhận thì không đúng, từ làm sao đây
    Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
    Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?
    Trong bài thơ này, Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ như thế nào?
    Bài tập 4
    Tiết 58: Tiếng Việt : Chơi chữ
    I. Thế nào là chơi chữ?
    1. Ví dụ:
    2. Định nghĩa:
    Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghÜa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, châm biếm,…làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
    II. Các lối chơi chữ:
    - Dùng từ ngữ đồng âm;
    - Dùng lối nói trại âm ( gần âm) ;
    - Dùng cách điệp âm;
    - Dùng lối nói lái;
    - Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
    * Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố...
    Hướng dẫn học bài
    - Học ghi nhớ
    - Làm bài tập 3, 4
    Tìm trong sáng tác văn học, câu đối , câu đố có sử dụng biện pháp chơi chữ.
    - Chuẩn bị «n tËp c¸c v¨n b¶n th¬ ViÖt Nam chuÈn bÞ cho tiÕt sau kiÓm tra 1 tiÕt.
    cảm ơn các thầy cô và các em học sinh
     
    Gửi ý kiến

    Tuyển tập 109 bộ phim Tom và Jerry